Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hóa học 8. Bài 10. Hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đang bị khóa (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:45' 29-05-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đang bị khóa (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:45' 29-05-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG TRỌNG TÂM CẦN NHỚ
Hóa trị của một nguyên tố
Các công thức tính số mol
Tỉ khối của chất khí
Định luật bảo toàn khối lượng
Dung dịch
Phân loại các hợp chất vô cơ
ÔN TẬP HÓA HỌC
Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
- Ký hiệu bằng chữ cái La Mã
Một nguyên tố có thể có nhiều hóa trị
BÀI 1: HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ
KHÁI NIỆM
QUI TẮC HÓA TRỊ:
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
A hoặc B (Thường là B) có thể là nhóm nguyên tử
Nguyên tố: Cl, Br: I
Nhóm nguyên tử: (OH), NO3: I
Cách xác định:
* Quy ước: Hóa trị của H là I, O là II
* Quy tắc ( chủ yếu cho các hợp chất vô cơ)
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Ví dụ 1. Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3
Giải. Gọi a là hóa trị của Fe ta có:
1 x a = 3 x I => a = III
FeCl3 ;
a I
AxBy
a b
=> x.a = y.b
Ví dụ 2. Tính hóa trị của Pb trong hợp chất Pb(OH)2
Giải . Gọi a là hóa trị của Pb, ta có:
Tính nhanh hóa trị của N trong N2O3
Hóa trị của N trong N2O3 là III
a x 1 = I x 2 => a = II
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Ví dụ 1. Lập CTHH của hợp chất tạo bởi S (VI) và oxi
Giải .
- Viết công thức dạng chung SxOy
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
- Theo qui tắc hóa trị ta có : x.VI = y.II
- Chuyển thành tỉ lệ:
- CTHH của hợp chất là SO3
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Ví dụ 2.: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Na (I) và (SO4) (II)
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
* Hệ quả đường chéo:
Giải:
Na I
(SO4) II
CTHH: Na2SO4
Lưu ý : Nếu chỉ có một nhóm nguyên tử trong công thức thì bỏ dấu ngoặc đơn.
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Bài tập 4.
Tính hóa trị của Zn, Cu, Al trong các hợp chất : ZnCl2, CuCl, AlCl3 . Biết Cl hóa trị I.
Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO4
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
* Hệ quả đường chéo:
GIẢI BÀI TẬP
Giải.
a) - Gọi a là hóa trị của Zn trong ZnCl2 ta có 1 . a = 2 . I => a = II
- Gọi t là hóa trị của Cu trong CuCl ta có 1.t = 1.I => t = I
- Gọi f là hóa trị của Al trong AlCl3 ta có 1.f = 3.I => f = III
b) Gọi a là hóa trị của Fe trong FeSO4 ta có 1 . a = 2 . I => a = II
Bài tập 5.
a) Lập CTHH của những hợp chất có 2 nguyên tố sau: P (III) và H ; C (IV) và S (II) ; Fe (III) và O
b) Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
GIẢI BÀI TẬP
* Hệ quả: Trong công thức AxBy , nếu hóa trị của A và B như nhau, thì x = y = 1
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Bài tập 6.
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO3 . Biết Mg , Ca , nhóm (CO3) có hóa trị II. K , Cl , Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng .
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
* Hệ quả đường chéo:
GIẢI BÀI TẬP
Đáp án:
Các CTHH viết sai : MgCl, KO, NaCO3
Bài tập 7.
Chọn CTHH phù hợp với hóa trị IV của N trong các CTHH sau: NO, N2O3 , N2O, NO2 .
Đáp án:
Sửa lại cho đúng : MgCl2, K2O, Na2CO3
BÀI CA HÓA TRỊ
Kali, Iốt, hiđrô
Natri với bạc clo một loài.
Là hóa trị I em ơi
Nhớ ghi cho kỹ kẻo rồi phân vân.
Magiê với kẽm thủy ngân
Ôxi, đồng, thiếc thêm phần bari
Cuối cùng thêm chú canxi
Hóa trị II đó có gì khó đâu.
Bo, nhôm hóa trị III lần
Ghi sâu vào trí khi cần có ngay.
Cacbon, silic này đây
Là hóa trị IV từ rày chớ quên.
Nitơ rắc rối nhất đời
I, II, III, IV khi dời lên V.
Lưu huỳnh dáng bộ cà lăm
Khi IV, khi VI khi nằm song đôi.
Sắt kia kể cũng lôi thôi
III lên II xuống không ngồi được ư?
Phôt pho nói đến không dư
Hễ ai hỏi đến thì ừ rằng V.
Riêng đồng cùng với thủy ngân
Thường II ít I chớ phân vân gì.
Đổi thay II, IV là chì
Điển hình hóa trị của chì là II.
Bo, nhôm thì hóa trị III
Cac bon, Silic, thiếc là IV thôi.
Thế nhưng phải nói thêm lời
Hóa trị II vẫn là nơi đi về.
Phôt pho toan tính mọi bề
III thì gặp ít mà V thì nhiều.
Clo, Iôt cũng phiêu
II, III, V, VII thường thì I thôi.
Mangan rắc rối ai ơi
Đổi từ I đến VII thời mới yên,
Hóa trị II dùng rất nhiều
Hóa trị VII cũng được yêu hay cần.
Bài ca hóa trị thuộc lòng
Viết thông công thức đề phòng lãng
Quên.
Học hành cố gắng cần chuyên
Siêng ôn, chăm luyện tất nhiên nhớ
Nhiều.
Hóa trị của một nguyên tố
Các công thức tính số mol
Tỉ khối của chất khí
Định luật bảo toàn khối lượng
Dung dịch
Phân loại các hợp chất vô cơ
ÔN TẬP HÓA HỌC
Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
- Ký hiệu bằng chữ cái La Mã
Một nguyên tố có thể có nhiều hóa trị
BÀI 1: HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ
KHÁI NIỆM
QUI TẮC HÓA TRỊ:
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
A hoặc B (Thường là B) có thể là nhóm nguyên tử
Nguyên tố: Cl, Br: I
Nhóm nguyên tử: (OH), NO3: I
Cách xác định:
* Quy ước: Hóa trị của H là I, O là II
* Quy tắc ( chủ yếu cho các hợp chất vô cơ)
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Ví dụ 1. Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3
Giải. Gọi a là hóa trị của Fe ta có:
1 x a = 3 x I => a = III
FeCl3 ;
a I
AxBy
a b
=> x.a = y.b
Ví dụ 2. Tính hóa trị của Pb trong hợp chất Pb(OH)2
Giải . Gọi a là hóa trị của Pb, ta có:
Tính nhanh hóa trị của N trong N2O3
Hóa trị của N trong N2O3 là III
a x 1 = I x 2 => a = II
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Ví dụ 1. Lập CTHH của hợp chất tạo bởi S (VI) và oxi
Giải .
- Viết công thức dạng chung SxOy
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
- Theo qui tắc hóa trị ta có : x.VI = y.II
- Chuyển thành tỉ lệ:
- CTHH của hợp chất là SO3
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Ví dụ 2.: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Na (I) và (SO4) (II)
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
* Hệ quả đường chéo:
Giải:
Na I
(SO4) II
CTHH: Na2SO4
Lưu ý : Nếu chỉ có một nhóm nguyên tử trong công thức thì bỏ dấu ngoặc đơn.
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Bài tập 4.
Tính hóa trị của Zn, Cu, Al trong các hợp chất : ZnCl2, CuCl, AlCl3 . Biết Cl hóa trị I.
Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO4
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
* Hệ quả đường chéo:
GIẢI BÀI TẬP
Giải.
a) - Gọi a là hóa trị của Zn trong ZnCl2 ta có 1 . a = 2 . I => a = II
- Gọi t là hóa trị của Cu trong CuCl ta có 1.t = 1.I => t = I
- Gọi f là hóa trị của Al trong AlCl3 ta có 1.f = 3.I => f = III
b) Gọi a là hóa trị của Fe trong FeSO4 ta có 1 . a = 2 . I => a = II
Bài tập 5.
a) Lập CTHH của những hợp chất có 2 nguyên tố sau: P (III) và H ; C (IV) và S (II) ; Fe (III) và O
b) Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
GIẢI BÀI TẬP
* Hệ quả: Trong công thức AxBy , nếu hóa trị của A và B như nhau, thì x = y = 1
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Bài tập 6.
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO3 . Biết Mg , Ca , nhóm (CO3) có hóa trị II. K , Cl , Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng .
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
* Hệ quả đường chéo:
GIẢI BÀI TẬP
Đáp án:
Các CTHH viết sai : MgCl, KO, NaCO3
Bài tập 7.
Chọn CTHH phù hợp với hóa trị IV của N trong các CTHH sau: NO, N2O3 , N2O, NO2 .
Đáp án:
Sửa lại cho đúng : MgCl2, K2O, Na2CO3
BÀI CA HÓA TRỊ
Kali, Iốt, hiđrô
Natri với bạc clo một loài.
Là hóa trị I em ơi
Nhớ ghi cho kỹ kẻo rồi phân vân.
Magiê với kẽm thủy ngân
Ôxi, đồng, thiếc thêm phần bari
Cuối cùng thêm chú canxi
Hóa trị II đó có gì khó đâu.
Bo, nhôm hóa trị III lần
Ghi sâu vào trí khi cần có ngay.
Cacbon, silic này đây
Là hóa trị IV từ rày chớ quên.
Nitơ rắc rối nhất đời
I, II, III, IV khi dời lên V.
Lưu huỳnh dáng bộ cà lăm
Khi IV, khi VI khi nằm song đôi.
Sắt kia kể cũng lôi thôi
III lên II xuống không ngồi được ư?
Phôt pho nói đến không dư
Hễ ai hỏi đến thì ừ rằng V.
Riêng đồng cùng với thủy ngân
Thường II ít I chớ phân vân gì.
Đổi thay II, IV là chì
Điển hình hóa trị của chì là II.
Bo, nhôm thì hóa trị III
Cac bon, Silic, thiếc là IV thôi.
Thế nhưng phải nói thêm lời
Hóa trị II vẫn là nơi đi về.
Phôt pho toan tính mọi bề
III thì gặp ít mà V thì nhiều.
Clo, Iôt cũng phiêu
II, III, V, VII thường thì I thôi.
Mangan rắc rối ai ơi
Đổi từ I đến VII thời mới yên,
Hóa trị II dùng rất nhiều
Hóa trị VII cũng được yêu hay cần.
Bài ca hóa trị thuộc lòng
Viết thông công thức đề phòng lãng
Quên.
Học hành cố gắng cần chuyên
Siêng ôn, chăm luyện tất nhiên nhớ
Nhiều.
 






Các ý kiến mới nhất